Chuyển giao công nghệ và những điều cần biết
Lượt xem: 29

CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ VÀ NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT

          Công nghệ là giải pháp, quy trình, bí quyết kỹ thuật có kèm hoặc không kèm công cụ, phương tiện dùng để biến đổi nguồn lực thành sản phẩm. Chuyển giao công nghệ (CGCN) là chuyển nhượng quyền sở hữu công nghệ hoặc chuyển giao quyền sử dụng công nghệ từ bên có quyền chuyển giao công nghệ sang bên nhận công nghệ. Chuyển giao công nghệ trong nước là việc chuyển giao công nghệ được thực hiện trong lãnh thổ Việt Nam. Chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam là việc chuyển giao công nghệ qua biên giới vào lãnh thổ Việt Nam. Chuyển giao công nghệ từ Việt Nam ra nước ngoài là việc chuyển giao công nghệ từ lãnh thổ Việt Nam qua biên giới ra nước ngoài.

1. Nguyên tắc cơ bản, nội dung chính sách của Nhà nước

Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp, điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân hoạt động chuyển giao công nghệ; phát triển thị trường khoa học và công nghệ, hệ thống đổi mới sáng tạo quốc gia với doanh nghiệp là trung tâm; nâng cao trình độ, tiềm lực công nghệ quốc gia nhằm bảo đảm quốc phòng, an ninh, phát triển nhanh và bền vững kinh tế - xã hội.

Đa dạng hóa hình thức, phương thức chuyển giao công nghệ; khuyến khích chuyển giao công nghệ từ nhiều nguồn khác nhau. Ưu tiên chuyển giao công nghệ cao, công nghệ tiên tiến, công nghệ mới, công nghệ sạch, công nghệ phục vụ phát triển sản phẩm quốc gia, trọng điểm, chủ lực, công nghệ phục vụ quốc phòng, an ninh từ nước ngoài vào Việt Nam và chuyển giao trong nước; bố trí nguồn lực đầu tư cho hoạt động chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp, nông thôn; chú trọng hoạt động chuyển giao công nghệ cho địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn.

Hỗ trợ ý tưởng công nghệ, khởi nghiệp sáng tạo, ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ; hoạt động ứng dụng, đổi mới công nghệ, liên kết giữa tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ với cơ sở đào tạo, cơ sở sản xuất; chú trọng thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được tạo ra trong nước; phát triển tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ.

Đẩy mạnh chuyển giao công nghệ tiên tiến, công nghệ cao từ nước ngoài vào Việt Nam; khuyến khích chuyển giao công nghệ từ Việt Nam ra nước ngoài; thúc đẩy chuyển giao công nghệ trong nước; chú trọng lan tỏa công nghệ tiên tiến, công nghệ cao từ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sang doanh nghiệp trong nước; thúc đẩy phong trào đổi mới sáng tạo của tổ chức, cá nhân.

 Ngăn chặn, loại bỏ công nghệ lạc hậu, công nghệ ảnh hưởng xấu đến kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, môi trường, sức khỏe con người.

2. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động chuyển giao công nghệ

Lợi dụng chuyển giao công nghệ làm ảnh hưởng xấu đến quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, sức khỏe con người, môi trường, đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc; xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; hủy hoại tài nguyên thiên nhiên, đa dạng sinh học.

Chuyển giao công nghệ cấm chuyển giao; chuyển giao trái phép công nghệ hạn chế chuyển giao. Vi phạm quy định về quyền chuyển giao công nghệ; lừa dối, giả tạo trong việc lập, thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ, hợp đồng dịch vụ chuyển giao công nghệ, nội dung công nghệ trong hợp đồng, hồ sơ dự án đầu tư.

Cản trở, từ chối cung cấp thông tin về hoạt động chuyển giao công nghệ theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; hoặc tiết lộ bí mật công nghệ trái quy định của pháp luật, cản trở hoạt động chuyển giao công nghệ. Sử dụng công nghệ không đúng với công nghệ đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, cấp phép.

          3. Đối tượng công nghệ được chuyển giao

          Đối tượng công nghệ được chuyển giao là một phần hoặc toàn bộ công nghệ sau đây: Bí quyết kỹ thuật; Kiến thức kỹ thuật về công nghệ được chuyển giao dưới dạng phương án công nghệ, quy trình công nghệ, giải pháp kỹ thuật, công thức, thông số kỹ thuật, bản vẽ, sơ đồ kỹ thuật, chương trình máy tính, thông tin dữ liệu; Giải pháp hợp lý hoá sản xuất, đổi mới công nghệ. Đối tượng công nghệ được chuyển giao có thể gắn hoặc không gắn với đối tượng sở hữu công nghiệp.

          4 Quyền chuyển giao công nghệ

          Chủ sở hữu công nghệ có quyền chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng công nghệ.

          Tổ chức, cá nhân được chủ sở hữu công nghệ cho phép chuyển giao quyền sử dụng công nghệ có quyền chuyển giao quyền sử dụng công nghệ đó.

          Tổ chức, cá nhân có công nghệ là đối tượng sở hữu công nghiệp nhưng đã hết thời hạn bảo hộ hoặc không được bảo hộ tại Việt Nam có quyền chuyển giao quyền sử dụng công nghệ đó.

          5. Công nghệ được khuyến khích chuyển giao:

           Công nghệ cao; máy móc, thiết bị đi kèm công nghệ cao được khuyến khích chuyển giao theo pháp luật về công nghệ cao.

           Công nghệ tiên tiến, công nghệ mới, công nghệ sạch phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của Việt Nam được khuyến khích chuyển giao từ nước ngoài vào Việt Nam, chuyển giao trong nước  (đáp ứng một trong các yêu cầu: Tạo ra sản phẩm có chất lượng, có khả năng cạnh tranh cao hơn so với sản phẩm được tạo ra từ công nghệ cùng loại hiện có; Tạo ra sản phẩm quốc gia, trọng điểm, chủ lực từ kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong nước; Tạo ra dịch vụ, ngành, nghề sản xuất, chế tạo, chế biến sản phẩm mới; nuôi, trồng giống mới đã qua kiểm nghiệm; Tiết kiệm tài nguyên, năng lượng, nguyên liệu so với công nghệ cùng loại hiện có ở Việt Nam; Sản xuất, sử dụng năng lượng mới, năng lượng tái tạo; lưu trữ năng lượng hiệu suất cao; Tạo ra máy móc, thiết bị nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo; máy móc, thiết bị y tế, dược phẩm phục vụ khám, điều trị, bảo vệ sức khỏe con người, nâng cao chất lượng thể chất người Việt Nam; Phát hiện, xử lý, dự báo để phòng chống thiên tai, dịch bệnh; cứu hộ, cứu nạn; bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu, giảm phát thải khí nhà kính; Sản xuất đồng bộ theo chuỗi có hiệu quả kinh tế - xã hội cao; Tạo ra sản phẩm sử dụng đồng thời cho quốc phòng, an ninh và dân dụng; Phát triển, hiện đại hóa nghề thủ công truyền thống).

 

          6. Nguyên tắc giao kết và thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ

          Việc giao kết hợp đồng chuyển giao công nghệ được thực hiện thông qua hợp đồng bằng văn bản hoặc hình thức khác có giá trị tương đương văn bản, bao gồm điện báo, telex, fax, thông điệp dữ liệu và các hình thức khác theo quy định của pháp luật. Ngôn ngữ trong hợp đồng chuyển giao công nghệ do các bên thoả thuận; trường hợp cần giao dịch tại Việt Nam thì phải có hợp đồng bằng tiếng Việt. Hợp đồng bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài có giá trị như nhau. Hợp đồng chuyển giao công nghệ được giao kết và thực hiện theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự, Luật thương mại và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

          Nội dung hợp đồng chuyển giao công nghệ bao gồm những nội dung: Tên hợp đồng chuyển giao công nghệ, trong đó ghi rõ tên công nghệ được chuyển giao; Đối tượng công nghệ được chuyển giao, sản phẩm do công nghệ tạo ra; Chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng công nghệ; Phương thức chuyển giao công nghệ; Quyền và nghĩa vụ của các bên; Giá, phương thức thanh toán; Thời điểm, thời hạn hiệu lực của hợp đồng; Khái niệm, thuật ngữ sử dụng trong hợp đồng (nếu có);. Kế hoạch, tiến độ chuyển giao công nghệ, địa điểm thực hiện chuyển giao công nghệ; Trách nhiệm bảo hành công nghệ được chuyển giao; Phạt vi phạm hợp đồng; Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng; Pháp luật được áp dụng để giải quyết tranh chấp; Cơ quan giải quyết tranh chấp; Các thoả thuận khác không trái với quy định của pháp luật Việt Nam.

          7. Chính sách hỗ trợ của tỉnh Trà Vinh về chuyển giao công nghệ

          a) Nội dung hỗ trợ

          Hỗ trợ trực tiếp hoạt động khảo sát, xây dựng dự án. Mức hỗ trợ 05 triệu đồng/dự án.

          Hỗ trợ trực tiếp 50% kinh phí cho các nội dung:

          - Chi phí chuyển giao, ứng dụng công nghệ (chi phí mua bí quyết kỹ thuật, bí quyết công nghệ; phương án, quy trình công nghệ; giải pháp, thông số, bản vẽ, sơ đồ kỹ thuật; công thức, phần mềm máy tính, thông tin dữ liệu; giải pháp hợp lý hóa sản xuất, đổi mới công nghệ) và chi phí huấn luyện, hướng dẫn lắp đặt thiết bị, kiểm tra, vận hành thử. Mức hỗ trợ tối đa không quá 300 triệu đồng/dự án.

          - Chi phí thuê chuyên gia, tổ chức tư vấn độc lập để tư vấn lựa chọn thiết bị, công nghệ (bao gồm chi phí thù lao, đi lại, ăn ở). Mức hỗ trợ tối đa không quá 20 triệu đồng/dự án;

          - Chi phí giám định công nghệ. Mức hỗ trợ tối đa không quá 30 triệu đồng/dự án.

          Hỗ trợ trực tiếp 30% kinh phí mua sắm, máy móc thiết bị phục vụ công nghệ chuyển giao hoặc đổi mới máy móc thiết bị hoặc mở rộng quy mô sản xuất (nhằm ứng dụng công nghệ thuộc diện khuyến khích chuyển giao). Mức hỗ trợ tối đa không quá 500 triệu đồng/dự án.

           Hỗ trợ trực tiếp 100% kinh phí thẩm định công nghệ theo Thông tư số 03/2016/TT-BKHCN ngày 30/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về hồ sơ, nội dung và quy trình, thủ tục thẩm định cơ sở khoa học của chương trình phát triển kinh tế - xã hội, thẩm định công nghệ các dự án đầu tư. Mức hỗ trợ tối đa không quá 20 triệu đồng/dự án;

           Đối với các dự án ứng dụng, chuyển giao công nghệ cao (có Giấy chứng nhận công nghệ cao theo quy định), các nội dung hỗ trợ tại Điểm b Khoản này được hỗ trợ 60% kinh phí (mức hỗ trợ tối đa không quá 420 triệu đồng/dự án).

          Hỗ trợ lãi suất: Ngoài kinh phí hỗ trợ trực tiếp, nhà đầu tư còn được hỗ trợ 20% lãi suất trong 02 năm đầu cho các khoản vay phục vụ chuyển giao công nghệ và mua máy móc thiết bị; nhưng không quá 200 triệu đồng cho một dự án. Mức lãi suất hỗ trợ được áp dụng theo lãi suất cho vay đầu tư trung hạn cùng thời điểm của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Trà Vinh.

          b) Đối tượng áp dụng

          Nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân đang hoạt động đầu tư có sử dụng công nghệ để sản xuất sản phẩm cụ thể (vật phẩm) trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, bao gồm: Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế; hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác; hộ kinh doanh.

          Tổ chức, cá nhân khác có hoạt động nghiên cứu phát triển công nghệ, khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.

          Chính sách hỗ trợ của tỉnh Trà Vinh về chuyển giao công nghệ không áp dụng đối với dự án đầu tư có 100% vốn nước ngoài và đề tài/dự án thuộc nhiệm vụ khoa học và công nghệ được thực hiện dưới hình thức đăng ký, tuyển chọn xét duyệt sử dụng ngân sách Nhà nước.

          c) Lĩnh vực hỗ trợ

          Công nghệ được hỗ trợ thuộc một trong các trường hợp sau:

          - Công nghệ thuộc diện khuyến khích chuyển giao theo Phụ lục I kèm theo Nghị định số 76/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ.

          - Máy móc, trang thiết bị công nghệ thuộc các lĩnh vực: Chế biến nông - lâm - thủy sản; công nghiệp hỗ trợ; nông nghiệp, chăn nuôi, thủy sản; bảo vệ môi trường; y tế; giáo dục; xây dựng kết cấu hạ tầng; khoa học công nghệ; cơ khí chế tạo; sản xuất vật liệu xây dựng.

          - Công nghệ dự án thuộc ngành nghề, lĩnh vực ưu đãi, hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh.”.

          d) Nguyên tắc thực hiện

           Việc hỗ trợ đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, bình đẳng, không trùng lặp. Không hỗ trợ đối với các dự án đã và đang thực hiện bằng nguồn vốn nhà nước hoặc đã nhận từ nguồn khác. Trường hợp Chính phủ ban hành mới Quy định điều chỉnh chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư thì áp dụng theo quy định của Chính phủ.

           Không phân biệt giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư liên doanh với nước ngoài.. Ngoài các chính sách hỗ trợ theo Quy định này, nhà đầu tư được hưởng các chính sách ưu đãi về thuế, đất đai và các ưu đãi khác theo quy định của pháp luật hiện hành.

          Trường hợp cùng một nội dung nhưng có nhiều mức hỗ trợ đầu tư khác nhau thì áp dụng mức hỗ trợ có lợi nhất cho nhà đầu tư, tổ chức, cá nhân.

           Các khoản hỗ trợ trong hoạt động chuyển giao công nghệ được thực hiện sau đầu tư./.

 

 

tin sưu tầm - Phòng QLCN


Thống kê truy cập
  • Đang online: 3
  • Hôm nay: 83
  • Trong tuần: 647
  • Tất cả: 4415340